Phân biệt walking, trekking, hiking

16/08/2018   3.321  4.67/5 trong 6 lượt 
Phân biệt walking, trekking, hiking
Cả ba từ "walking", "trekking", "hiking" đều có nghĩa là đi bộ. Nhiều người học tiếng Anh không biết cách sử dụng chính xác các từ này.


"Walk" hay "go on a walk" là từ chung nhất để chỉ việc đi bộ, tức hành vi di chuyển luôn có một chân chạm mặt đất. Lưu ý, nếu bạn "đi bộ" mà có 2 chân rời khỏi mặt đất, người ta gọi đó là "chạy" - "running" hoặc "jogging". Tuy nhiên, tiếng Anh có nhiều hơn một cách diễn đạt hành vi "đi bộ".
 
"Hike", "go on a hike" hoặc "go hiking" là hoạt động ngoài trời (outdoors activities), thường với mục tiêu ngắm cảnh, ở các địa điểm có cảnh sắc thiên nhiên đẹp (beautiful natural environment) và theo một lộ trình có sẵn (on pre-charted path). Nói ngắn gọn thì "go hiking" là việc đi bộ theo một lộ trình có sẵn để ngắm cảnh, thường trong phạm vi một hoặc hai ngày.
 
"Trek" hay "go trekking" là việc đi bộ dài ngày, thường là tại những nơi hoang dã, không có phương tiện giao thông. Nói tới "trekking" người ta thường nghĩ tới việc leo núi (mountain climbing) hoặc đi bộ tại các khu vực đồi núi (hilly areas), thường không theo một lộ trình có trước.
 
Thời gian "trekking" thường kéo dài hơn nhiều so với "hiking". Như vậy, "walking" được sử dụng với nghĩa chung nhất, là hoạt động đi bộ. "Hiking" và "trekking" là hai hoạt động đi bộ tương đối riêng biệt, với cách thức, thời gian, mục đích và địa điểm khác nhau.
 
Một từ tương đối gần nghĩa với "walking" là "jogging" - vừa đi vừa chạy. Nhưng nếu được xếp loại, "jogging" có nghĩa gần hơn với "running", do hai hoạt động này đều "nhấc hai chân khỏi mặt đất".

Quảng cáo

Theo Quang Nguyen

Người đăng

Cherry Cherry

Cherry Cherry

Give and take


Là thành viên từ ngày: 12/05/2017, đã có 344 bài viết

Tài trợ

BÌNH LUẬN

Bạn cần đăng nhập để bình luận.
No Avatar

Chưa có bình luận nào cho bài này, tại sao bạn không là người đầu tiên nhỉ?

Bài viết khác

Tính kỷ nuật
Đít xíp lìn có nghĩa là kỷ luật, đa phần chúng ta nuông chiều cái sướng của bản thân, rơi mất kỷ luật. Ngủ dậy sớm là dậy sớm. Đi là đi. Ăn là ăn. Tới giờ làm cái gì là làm cái đó, không có ráng 1 chút nữa, nhấc đít lên không nổi, làm cái gì cũng lề mề.

Dượng Tony

Học từ diễn tả nỗi sợ trong tiếng anh
Diễn tả thói quen, sở thích là điều khá dễ dàng với những người mới học tiếng anh bởi chủ đề này khá phổ biến. Tuy nhiên bạn lại thường bị rơi vào trạng thái lúng túng khi muốn diễn tả về nỗi sợ của mình. Một vài từ phổ biến sau đây sẽ giúp bạn.

Speaking is easy: Snow Fight
Chủ đề học tiếng anh hôm nay: Snow Fight

Học từ vựng

Có thể bạn cần

Phương pháp sống lạc quan

Phương pháp sống lạc quan

Nghiên cứu mới tiết lộ cho thấy: Những người lạc quan không những ít bị trầm cảm mà họ còn có trái tim và buồng phổi mạnh khỏe hơn, hệ thống miễn dịch "dẻo dai" hơn, sống lâu hơn và dễ thành công hơn.

Liên kết logo

Bàn phím trong mơ