Phân biệt walking, trekking, hiking

16/08/2018   2.993  4.67/5 trong 6 lượt 
Phân biệt walking, trekking, hiking
Cả ba từ "walking", "trekking", "hiking" đều có nghĩa là đi bộ. Nhiều người học tiếng Anh không biết cách sử dụng chính xác các từ này.


"Walk" hay "go on a walk" là từ chung nhất để chỉ việc đi bộ, tức hành vi di chuyển luôn có một chân chạm mặt đất. Lưu ý, nếu bạn "đi bộ" mà có 2 chân rời khỏi mặt đất, người ta gọi đó là "chạy" - "running" hoặc "jogging". Tuy nhiên, tiếng Anh có nhiều hơn một cách diễn đạt hành vi "đi bộ".
 
"Hike", "go on a hike" hoặc "go hiking" là hoạt động ngoài trời (outdoors activities), thường với mục tiêu ngắm cảnh, ở các địa điểm có cảnh sắc thiên nhiên đẹp (beautiful natural environment) và theo một lộ trình có sẵn (on pre-charted path). Nói ngắn gọn thì "go hiking" là việc đi bộ theo một lộ trình có sẵn để ngắm cảnh, thường trong phạm vi một hoặc hai ngày.
 
"Trek" hay "go trekking" là việc đi bộ dài ngày, thường là tại những nơi hoang dã, không có phương tiện giao thông. Nói tới "trekking" người ta thường nghĩ tới việc leo núi (mountain climbing) hoặc đi bộ tại các khu vực đồi núi (hilly areas), thường không theo một lộ trình có trước.
 
Thời gian "trekking" thường kéo dài hơn nhiều so với "hiking". Như vậy, "walking" được sử dụng với nghĩa chung nhất, là hoạt động đi bộ. "Hiking" và "trekking" là hai hoạt động đi bộ tương đối riêng biệt, với cách thức, thời gian, mục đích và địa điểm khác nhau.
 
Một từ tương đối gần nghĩa với "walking" là "jogging" - vừa đi vừa chạy. Nhưng nếu được xếp loại, "jogging" có nghĩa gần hơn với "running", do hai hoạt động này đều "nhấc hai chân khỏi mặt đất".

Quảng cáo

Theo Quang Nguyen

Người đăng

Cherry Cherry

Cherry Cherry

Give and take


Là thành viên từ ngày: 12/05/2017, đã có 344 bài viết

Tài trợ

BÌNH LUẬN

Bạn cần đăng nhập để bình luận.
No Avatar

Chưa có bình luận nào cho bài này, tại sao bạn không là người đầu tiên nhỉ?

Bài viết khác

Bốn sự thật khó tin về việc học tiếng Anh
Nếu bạn đang cảm thấy xấu hổ, mất quyết tâm học tiếng Anh, những sự thật về việc học tiếng Anh sau sẽ giúp bạn gạt bỏ những ý nghĩ u ám ấy.

Speaking is easy: Supervision
Chủ đề học tiếng anh hôm nay: Supervision

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành xuất nhập khẩu
Bài học hôm nay, chúng ta sẽ học một số từ vựng tiếng Anh trong ngành xuất nhập khẩu nhé!

Có thể bạn cần

Tính kỷ nuật

Tính kỷ nuật

Đít xíp lìn có nghĩa là kỷ luật, đa phần chúng ta nuông chiều cái sướng của bản thân, rơi mất kỷ luật. Ngủ dậy sớm là dậy sớm. Đi là đi. Ăn là ăn. Tới giờ làm cái gì là làm cái đó, không có ráng 1 chút nữa, nhấc đít lên không nổi, làm cái gì cũng lề mề.

Liên kết logo

Bàn phím trong mơ