10 cụm từ thông dụng với Do

16/05/2018   2.246  4.45/5 trong 10 lượt 
10 cụm từ thông dụng với Do
“Do” có nghĩa là làm một việc gì đó, chúng ta thường quen dùng “do” với vai trò là trợ động từ trong câu phủ định (đi kèm với “not) hoặc dùng để nhấn mạnh hành động trong câu khẳng định.


Trong bài học này, chúng ta cùng học “do” với vai trò làm động từ chính trong một số cụm động từ hay gặp nhé!
 

Do one’s best: làm hết sức mình

dụ:
 
All that matters in the exam is to do your best.
 
Điều quan trọng nhất trong kì thi là hãy làm hết sức mình.
 

Do damage (to): gây hại đến, làm hại đến

Ví dụ:
 
The storm did some damage to our house.
 
Cơn bão đã gây thiệt hại phần nào cho căn nhà của chúng tôi.
 

Do an experiment: làm thí nghiệm

Ví dụ:
 
We are doing an experiment to test how the metal reacts with acid..
 
Chúng tôi đang làm thí nghiệm để kiểm tra xem kim loại phản ứng với axit như thế nào.
 

Do exercises: làm bài tập, tập thể dục

Ví dụ:
 
We’ll do morning exercise tomorrow.
 
Chúng con sẽ tập thể dục vào ngày mai.
 

Do someone a good turn / do someone a favor : làm việc tốt, làm ân huệ, bố thí

Ví dụ:
 
Can you do me a favor? –  Of course!
 
Anh có thể giúp em một việc được không? –  Tất nhiên rồi!
 

Do harm: có hại, gây hại

Ví dụ:
 
Changing the rules may do more harm than good.
 
Thay đổi luật lệ có thể có hại hơn là có lợi.
 

Do one’s hair: thay đổi kiểu tóc, làm tóc

Ví dụ:
 
No, I’m not ready. I haven’t done my hair yet.
 
Không, mình chưa sẵn sàng. Mình vẫn chưa làm tóc xong mà.
 

Do one’s homework: làm bài tập về nhà

Ví dụ:
 
My son has to do his homework straight after school.
 
Con trai tôi phải làm phải tập về nhà của nó ngay sau khi đi học về.
 

Do the ironing / shopping / washing, etc.: ủi đồ, đi mua sắm, giặt giũ …

Ví dụ:
 
I’ll do the washing if you do the ironing.
 
Em sẽ giặt giũ nếu anh ủi đồ.
 

Do research: nghiên cứu

Ví dụ:
 
I’m still doing research for my thesis.
 
Tôi vẫn còn đang nghiên cứu để làm luận văn.

Quảng cáo

Theo Thuần Thanh

Người đăng

Cherry Cherry

Cherry Cherry

Give and take


Là thành viên từ ngày: 12/05/2017, đã có 344 bài viết

Tài trợ

BÌNH LUẬN

Bạn cần đăng nhập để bình luận.
No Avatar

Chưa có bình luận nào cho bài này, tại sao bạn không là người đầu tiên nhỉ?

Bài viết khác

Phân biệt ’some time’, ’sometime’ và ’sometimes’
"Thỉnh thoảng" có thể là nghĩa đầu tiên bạn nghĩ đến khi nghe cả ba từ này. Trên thực tế, mỗi từ lại có một nhiệm vụ, ý nghĩa khác hẳn nhau.

Nắm rõ 5 quy tắc về tâm lý này để cuộc sống trở nên đơn giản hơn
Bạn của 10 năm trước, của hôm nay và của 10 năm sau vẫn là một người, nhưng chẳng phải là một người nữa. Điều thay đổi nhất chính là suy nghĩ và cảm nhận đó. Bạn trong quá khứ, hiện tại và tương lai đều độc lập vì những suy nghĩ của chúng ta thay đổi theo hoàn cảnh và ...

Bắt tay vào chiến lược thay đổi bản thân
Khi bé, chỉ mong nhanh lớn để tự do làm mọi điều mình thích. Lớn rồi, chỉ mong bé lại, không phải suy nghĩ nhiều, vướng bận, lo âu. Biết vậy, nhưng chẳng ai có thể quay ngược thời gian làm lại từ đầu. Mặc dù vậy, bạn vẫn có thể bắt đầu thay đổi từ ngay hôm nay với 10 ...

Có thể bạn cần

Bận rộn với những việc nhỏ nhặt chính là một loại biểu hiện của thất bại

Bận rộn với những việc nhỏ nhặt chính là một loại biểu hiện của thất bại

Đời người ngắn ngủi, nếu suốt ngày chỉ bận rộn với những việc nhỏ bé vụn vặt thì sẽ bỏ lỡ mất những việc lớn lao, đó cũng là một loại biểu hiện của thất bại.

Liên kết logo

Bàn phím trong mơ