10 cụm từ thông dụng với Do

16/05/2018   2.109  4.45/5 trong 10 lượt 
10 cụm từ thông dụng với Do
“Do” có nghĩa là làm một việc gì đó, chúng ta thường quen dùng “do” với vai trò là trợ động từ trong câu phủ định (đi kèm với “not) hoặc dùng để nhấn mạnh hành động trong câu khẳng định.


Trong bài học này, chúng ta cùng học “do” với vai trò làm động từ chính trong một số cụm động từ hay gặp nhé!
 

Do one’s best: làm hết sức mình

dụ:
 
All that matters in the exam is to do your best.
 
Điều quan trọng nhất trong kì thi là hãy làm hết sức mình.
 

Do damage (to): gây hại đến, làm hại đến

Ví dụ:
 
The storm did some damage to our house.
 
Cơn bão đã gây thiệt hại phần nào cho căn nhà của chúng tôi.
 

Do an experiment: làm thí nghiệm

Ví dụ:
 
We are doing an experiment to test how the metal reacts with acid..
 
Chúng tôi đang làm thí nghiệm để kiểm tra xem kim loại phản ứng với axit như thế nào.
 

Do exercises: làm bài tập, tập thể dục

Ví dụ:
 
We’ll do morning exercise tomorrow.
 
Chúng con sẽ tập thể dục vào ngày mai.
 

Do someone a good turn / do someone a favor : làm việc tốt, làm ân huệ, bố thí

Ví dụ:
 
Can you do me a favor? –  Of course!
 
Anh có thể giúp em một việc được không? –  Tất nhiên rồi!
 

Do harm: có hại, gây hại

Ví dụ:
 
Changing the rules may do more harm than good.
 
Thay đổi luật lệ có thể có hại hơn là có lợi.
 

Do one’s hair: thay đổi kiểu tóc, làm tóc

Ví dụ:
 
No, I’m not ready. I haven’t done my hair yet.
 
Không, mình chưa sẵn sàng. Mình vẫn chưa làm tóc xong mà.
 

Do one’s homework: làm bài tập về nhà

Ví dụ:
 
My son has to do his homework straight after school.
 
Con trai tôi phải làm phải tập về nhà của nó ngay sau khi đi học về.
 

Do the ironing / shopping / washing, etc.: ủi đồ, đi mua sắm, giặt giũ …

Ví dụ:
 
I’ll do the washing if you do the ironing.
 
Em sẽ giặt giũ nếu anh ủi đồ.
 

Do research: nghiên cứu

Ví dụ:
 
I’m still doing research for my thesis.
 
Tôi vẫn còn đang nghiên cứu để làm luận văn.

Quảng cáo

Theo Thuần Thanh

Người đăng

Cherry Cherry

Cherry Cherry

Give and take


Là thành viên từ ngày: 12/05/2017, đã có 344 bài viết

Tài trợ

BÌNH LUẬN

Bạn cần đăng nhập để bình luận.
No Avatar

Chưa có bình luận nào cho bài này, tại sao bạn không là người đầu tiên nhỉ?

Bài viết khác

Lười biếng – Phong cách quản trị bạn nên biết
Lười biếng là cách quản trị lùi lại một bước, tinh giản đội ngũ nhân viên và trở thành người quan sát thay vì trực tiếp tham gia làm việc tại doanh nghiệp của chính mình.

Unit 8: Functions: Recommending places to visit
Cùng học chủ đề tiếng Anh mới: Recommending places to visit

4 quân át chủ bài trong cuộc đời mỗi người, bạn đã nắm trong tay cả chưa?
Nếu cuộc sống được coi như một ván bài thì sự lựa chọn cách ra bài của mỗi người giống như cách bạn lựa chọn cuộc sống của chính mình vậy, nó sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ chiến cục của ván bài. Thế nhưng bản chất của mỗi người, cũng giống như bài tốt hay xấu đều vô cùng ...

Có thể bạn cần

Bài học hôn nhân từ câu chuyện tình già 75 năm khiến nhiều người thổn thức

Bài học hôn nhân từ câu chuyện tình già 75 năm khiến nhiều người thổn thức

Hóa ra mối tình “thiên trường địa cửu” là có thật. Cả đời người chỉ mong có được một tình yêu đủ lớn, có thể cùng nhau già đi, cùng nắm tay nhau vui vẻ đến khi lìa đời…

Liên kết logo

Bàn phím trong mơ