Cách dùng much và many trong tiếng Anh

16/01/2019   23.154  4.67/5 trong 3 lượt 
Cách dùng much và many trong tiếng Anh
Much và many được dùng trong câu hỏi và câu phủ định. Với câu khẳng định, chúng thường đi kèm với so, as và too.

"Much" và "many" là hai từ nhiều người học tiếng Anh thường xuyên nhầm lẫn khi sử dụng. Quy luật bạn cần nhớ là "much" đi cùng danh từ không đếm được và "many" đi cùng danh từ đếm được. 

Danh từ không đếm được (uncountable nouns) chỉ ở dạng số ít và không thể sử dụng với số đếm, trong khi danh từ đếm được (countable nouns) có cả dạng số ít và số nhiều, có thể dùng số đếm. 

dụ: 

"How much money do you have?" (Anh có bao nhiêu tiền?).

"How many friends do you have?" (Anh có bao nhiêu người bạn?).

Một số người sẽ thắc mắc "money" (tiền) có thể đếm được, nhưng tại sao lại dùng "much"? Thực tế, thứ thực sự đếm được ở đây là đồng tiền, hay loại tiền tệ như "dollars", "pesos", "euros". Chúng ta không thể nói "I have 100 money", nhưng có thể diễn đạt "I have 100 pesos" hay "How many dollars do you have?". 

"Much" và "many" thường được dùng trong câu hỏi và câu phủ định. Chẳng hạn: 

"I don’t have many friends". (Tôi không có nhiều bạn).

"How much money did you spend last night?" (Đêm qua anh tiêu hết bao nhiêu tiền thế?).

Đối với câu khẳng định, chúng được dùng kèm những từ "so", "as" hoặc "too". Ví dụ: 

"I have so much homework tonight!" (Tối nay con có nhiều bài tập về nhà quá!).

"She has as many shoes as I do". (Cô ấy có nhiều giày như tôi vậy). 

"John worries too much". (John lo lắng nhiều quá).

Bạn hãy thử chọn "much" hoặc "many" để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây: 

1. How _____ euros do you have on you?

2. How ____ was the car?

3. He has too _____ problems.

4. She is in so _____ trouble.

5. They have been to _____ concerts.


Đáp án lần lượt là: many, much, many, much, many.

Quảng cáo

EF English Live

Người đăng

Cherry Cherry

Cherry Cherry

Give and take


Là thành viên từ ngày: 12/05/2017, đã có 344 bài viết

Tài trợ

BÌNH LUẬN

Bạn cần đăng nhập để bình luận.
No Avatar

Chưa có bình luận nào cho bài này, tại sao bạn không là người đầu tiên nhỉ?

Bài viết khác

Cây tăm và cục thịt
Bảng hiệu này được treo rất nhiều ở nước ngoài. Đầu tiên là mấy chỗ có nhiều trẻ em. Nhưng sau đó, nhiều người lớn có dơ dáy bầy hầy hơn cả trẻ em, nên người ta treo luôn ở mọi nơi.

Dượng Tony

Speaking is easy 10: A bad first day of work
Cùng học nói tiếng anh và từ vựng mới với chủ đề: A bad first day of work

 10 cụm động từ với work
‘Work’ có nghĩa là làm việc, công việc. Khi kết hợp với các giới từ, nó tạo thành các nghĩa rất đa dạng.

Có thể bạn cần

Làm gì khi nóng giận?

Làm gì khi nóng giận?

Người tức giận và phẫn nộ trong nháy mắt chỉ số IQ trở về bằng 0, qua một phút sau mới khôi phục trở lại trạng thái bình thường. Chìa khóa thanh nhã của một người nằm tại sự khống chế cảm xúc của tự thân, dùng miệng lưỡi làm phương hại và tổn hại người khác là một loại hành vi ngu xuẩn nhất.

Liên kết logo

Bàn phím trong mơ