Cách sử dụng do và make

23/08/2018   51.711  4.94/5 trong 8 lượt 
 Cách sử dụng do và make
"Do" và "make" xuất hiện thường xuyên trong tiếng Anh, tuy nhiên rất nhiều người chưa hiểu được khác biệt và cách sử dụng chính xác của hai động từ này.

 

Trường hợp sử dụng "do"

 
1. Do được sử dụng khi nói về công việc, việc làm hoặc nhiệm vụ (work, jobs, tasks). Tuy nhiên, những việc này không tạo ra một vật thể hữu hình.
 
- Have you done your homework? (Bạn đã làm bài tập về nhà chưa?)
 
- I have guests visiting tonight so I should start doing the housework now. (Tôi có khách tối nay nên phải bắt đầu dọn nhà bây giờ.)
 
- I wouldn't like to do that job. (Tôi không thích làm công việc này.)
 
2. Do được dùng để chỉ hoạt động nói chung, không cụ thể. Trong những trường hợp này, những từ đi kèm thường là thing, something, nothing, anything, everything...
 
- Hurry up! I've got things to do! (Nhanh lên! Tôi có việc phải làm!)
 
- Don't just stand there - do something! (Đừng đứng đực ra như thế - làm gì đi!)
 
- Is there anything I can do to help you? (Tôi có thể giúp gì cho anh?)
 
3. Đôi khi chúng ta dùng do để thay thế một động từ khi nghĩa của nó đã rõ ràng hoặc được chỉ ra trước đó. Dưới đây là một số cách nói quen thuộc (dùng trong tình huống không trang trọng) trong tiếng Anh:
 
- Do I need to do my hair? (do = brush or comb) (Tôi có cần chải tóc không?)
 
- Have you done the dishes yet? (done = washed) (Con đã rửa bát chưa thế?)
 
- I'll do the kitchen if you do the lawns (do = clean, do = mow) (Em sẽ dọn bếp nếu anh cắt cỏ.)
 
Ngoài ra, bạn cần nhớ do cũng là trợ động từ dùng để đặt câu hỏi trong thì hiện tại đơn. (Do you like chocolate? - Bạn có thích chocolate không?)
 

Trường hợp sử dụng "make"

 
1. Make dùng để chỉ sự sản xuất, chế tạo, xây dựng (producing, constructing, creating, building) một thứ gì đó mới. Nó cũng được dùng để chỉ nguồn gốc hoặc chất liệu ban đầu dùng làm thứ gì đó.
 
- His wedding ring is made of gold. (Nhẫn cưới của anh ta làm bằng vàng.)
 
- The house was made of adobe. (Ngôi nhà được làm bằng gạch sống.)
 
- Wine is made from grapes. (Rượu được làm từ nho).
 
- The watches were made in Switzerland. (Những chiếc đồng hồ được làm từ Thụy Sĩ.)
 
2. Make được dùng để chỉ việc gây ra ra hành động hoặc phản ứng.
 
- Onions make your eyes water. (Hành khiến bạn chảy nước mắt.)
 
- You make me happy. (Anh khiến em hạnh phúc.)
 
- It's not my fault. My brother made me do it! (Không phải lỗi của tôi. Anh trai tôi bắt tôi làm vậy!)
 
3. Chúng ta dùng make cùng các danh từ chỉ kế hoạch hoặc quyết định.
 
- make the arrangements (sắp xếp)
 
- make a choice (đưa ra lựa chọn)
 
4. Make đi cùng danh từ chỉ việc nói (speaking) và tiếng động:
 
- make a comment (bình luận)
 
- make a noise (làm ồn)
 
- make a speech (phát biểu)
 
5. Dùng make với đồ ăn, đồ uống, bữa ăn:
 
- make a cake (làm bánh)
 
- make a cup of tea (pha một tách cà phê)
 
- make dinner (nấu bữa tối)
 

Quảng cáo

Theo vocabulary

Người đăng

Cherry Cherry

Cherry Cherry

Give and take


Là thành viên từ ngày: 12/05/2017, đã có 344 bài viết

Tài trợ

BÌNH LUẬN

Bạn cần đăng nhập để bình luận.
No Avatar

Chưa có bình luận nào cho bài này, tại sao bạn không là người đầu tiên nhỉ?

Bài viết khác

3 việc nên nói KHÔNG sẽ giúp bạn tránh được bất an phiền muộn
Thực ra con người sinh ra và sống trên đời, ai ai cũng đều phải trải qua những hỉ lộ ái ố, chia ly, hội ngộ… Chỉ có trưởng thành, nhận thức rõ về bản thân, chấp nhận sự tồn tại của vạn sự, từ đó nỗ lực làm một người đơn giản trong thế giới phức tạp này, chúng ta mới có ...

Các cụm từ thông dụng với Repair
Repair có nghĩa là sửa chữa, khôi phục. Các cụm từ với repair rất thông dụng. Chúng ta cùng học các cụm từ với repair trong bài học này nhé.

Chọn hình liền tay, đoán ngay vận mệnh
Khám phá về vận mệnh của bản thân bằng cách chọn một hoặc hai hình dưới đây mà bạn cảm thấy hợp với bản thân mình nhất. Hãy chọn những hình nào tạo được ấn tượng mạnh nhất với bạn từ cái nhìn đầu tiên.

Có thể bạn cần

Lý thuyết Vòng tròn vàng - chìa khóa của thành công đột phá

Lý thuyết Vòng tròn vàng - chìa khóa của thành công đột phá

Sau khi dày công nghiên cứu về sự thành công và sáng tạo của các công ty nổi tiếng thế giới như Apple, Microsoft, Google cũng như một số nhà lãnh đạo, nhà phát minh lỗi lạc, Simon Sinek đã tìm ra chìa khóa của thành công và đột phá, có thể thể hiện qua một vòng tròn giải thích tương đối đơn giản mọi vấn đề.

Liên kết logo

Bàn phím trong mơ