Cách sử dụng do và make

23/08/2018   51.566  4.94/5 trong 8 lượt 
 Cách sử dụng do và make
"Do" và "make" xuất hiện thường xuyên trong tiếng Anh, tuy nhiên rất nhiều người chưa hiểu được khác biệt và cách sử dụng chính xác của hai động từ này.

 

Trường hợp sử dụng "do"

 
1. Do được sử dụng khi nói về công việc, việc làm hoặc nhiệm vụ (work, jobs, tasks). Tuy nhiên, những việc này không tạo ra một vật thể hữu hình.
 
- Have you done your homework? (Bạn đã làm bài tập về nhà chưa?)
 
- I have guests visiting tonight so I should start doing the housework now. (Tôi có khách tối nay nên phải bắt đầu dọn nhà bây giờ.)
 
- I wouldn't like to do that job. (Tôi không thích làm công việc này.)
 
2. Do được dùng để chỉ hoạt động nói chung, không cụ thể. Trong những trường hợp này, những từ đi kèm thường là thing, something, nothing, anything, everything...
 
- Hurry up! I've got things to do! (Nhanh lên! Tôi có việc phải làm!)
 
- Don't just stand there - do something! (Đừng đứng đực ra như thế - làm gì đi!)
 
- Is there anything I can do to help you? (Tôi có thể giúp gì cho anh?)
 
3. Đôi khi chúng ta dùng do để thay thế một động từ khi nghĩa của nó đã rõ ràng hoặc được chỉ ra trước đó. Dưới đây là một số cách nói quen thuộc (dùng trong tình huống không trang trọng) trong tiếng Anh:
 
- Do I need to do my hair? (do = brush or comb) (Tôi có cần chải tóc không?)
 
- Have you done the dishes yet? (done = washed) (Con đã rửa bát chưa thế?)
 
- I'll do the kitchen if you do the lawns (do = clean, do = mow) (Em sẽ dọn bếp nếu anh cắt cỏ.)
 
Ngoài ra, bạn cần nhớ do cũng là trợ động từ dùng để đặt câu hỏi trong thì hiện tại đơn. (Do you like chocolate? - Bạn có thích chocolate không?)
 

Trường hợp sử dụng "make"

 
1. Make dùng để chỉ sự sản xuất, chế tạo, xây dựng (producing, constructing, creating, building) một thứ gì đó mới. Nó cũng được dùng để chỉ nguồn gốc hoặc chất liệu ban đầu dùng làm thứ gì đó.
 
- His wedding ring is made of gold. (Nhẫn cưới của anh ta làm bằng vàng.)
 
- The house was made of adobe. (Ngôi nhà được làm bằng gạch sống.)
 
- Wine is made from grapes. (Rượu được làm từ nho).
 
- The watches were made in Switzerland. (Những chiếc đồng hồ được làm từ Thụy Sĩ.)
 
2. Make được dùng để chỉ việc gây ra ra hành động hoặc phản ứng.
 
- Onions make your eyes water. (Hành khiến bạn chảy nước mắt.)
 
- You make me happy. (Anh khiến em hạnh phúc.)
 
- It's not my fault. My brother made me do it! (Không phải lỗi của tôi. Anh trai tôi bắt tôi làm vậy!)
 
3. Chúng ta dùng make cùng các danh từ chỉ kế hoạch hoặc quyết định.
 
- make the arrangements (sắp xếp)
 
- make a choice (đưa ra lựa chọn)
 
4. Make đi cùng danh từ chỉ việc nói (speaking) và tiếng động:
 
- make a comment (bình luận)
 
- make a noise (làm ồn)
 
- make a speech (phát biểu)
 
5. Dùng make với đồ ăn, đồ uống, bữa ăn:
 
- make a cake (làm bánh)
 
- make a cup of tea (pha một tách cà phê)
 
- make dinner (nấu bữa tối)
 

Quảng cáo

Theo vocabulary

Người đăng

Cherry Cherry

Cherry Cherry

Give and take


Là thành viên từ ngày: 12/05/2017, đã có 344 bài viết

Tài trợ

BÌNH LUẬN

Bạn cần đăng nhập để bình luận.
No Avatar

Chưa có bình luận nào cho bài này, tại sao bạn không là người đầu tiên nhỉ?

Bài viết khác

Cách sử dụng cấu trúc Would you like trong tiếng Anh
Would you like là cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh được sử dụng rất phổ biến. Cùng xem các cách sử dụng cụm từ này nhé!

Speaking is easy 5: You Have to Get a Job
Cùng học nói tiếng anh và từ vựng mới với chủ đề: You Have to Get a Job - Tìm việc

Tầm nhìn vĩ đại của Lý Quang Diệu
Cuộc chia sẻ của ông Lý với Fareed Zakaria, nhà báo nổi tiếng của Time Magazine và CNN trên Foreign Affairs cách đây 20 năm vẫn cho ta thấy những tư duy sắc sảo của chính trị gia hàng đầu châu Á trong suốt thế kỷ 20 này.

Có thể bạn cần

12 bước để trở lên giàu có

12 bước để trở lên giàu có

Để lên giàu thì bạn phải có khao khát, có đam mê, niềm tin, biết học hỏi, tự trau dồi kiến thức, phải quyết đoán, kiên định, có tinh thần lạc quan, kết giao với người giỏi và đặc biệt bạn phải hành động.

Liên kết logo

Bàn phím trong mơ