Phân biệt các cụm từ đi với Made

02/10/2018   23.505  4/5 trong 4 lượt 
Phân biệt các cụm từ đi với Made
Từ Made đi với mỗi giới từ khác nhau sẽ có nghĩa và cách dùng khác nhau. Chúng thường khiến người học dễ nhầm lẫn khi sử dụng. Trong bài học này, chúng ta cùng phân biệt ý nghĩa và cách dùng của chúng nhé!

 
1. Made by : được tạo ra bởi ai

 
dụ:
 
This dress was made by mom. She is a tailor.
 
Chiếc váy này được mẹ mình làm. Bà là thợ may.
 

2. Made for : làm cho ai

 
Ví dụ:
 
This cake was made for my son. Today is his birthday.
 
Cái bánh này được làm cho con trai tôi. Hôm nay là sinh nhật cháu.
 

3. Made from : được làm ra từ vật liệu gì, nhưng vật liệu này đã được biến đổi khỏi trạng thái tự nhiên để làm nên vật.

 
Ví dụ:
 
China is made from clay.
 
Sứ được làm từ đất sét.
 

4. Made of: được làm ra từ nguyên liệu gì, nhưng nguyên liệu không bị biến đổi khỏi trạng thái tự nhiên sau khi làm ra vật.

 
Ví dụ:
 
This chair is made of wood.
 
Chiếc ghế này được làm từ gỗ.
 

5. Made out of : Được làm bằng gì (chú trọng vào các nguyên liệu trong quá trình làm ra)

 
Ví dụ:
 
This candy was made out of sugar, milk and chocolate.
 
Chiếc kẹo này được làm từ đường, sữa và sô cô la.
 

6. Made with : Được làm với (chỉ đề cập đến 1 trong số nhiều nguyên liệu cùng làm ra vật)

 
Ví dụ:
 
This food has very special flavor because it was made with a secret spice from India.
 
Món ăn này có hương vị rất đặc biệt vì nó được làm với một gia vị bí mật của Ấn Độ.
 

7. Made in : làm tại, sản xuất tại

 
Ví dụ:
 
These dresses are made in Vietnam.
 
Những chiếc váy này được sản xuất tại Việt Nam.

Quảng cáo

Nguồn Tổng hợp

Người đăng

Cherry Cherry

Cherry Cherry

Give and take


Là thành viên từ ngày: 12/05/2017, đã có 344 bài viết

Tài trợ

BÌNH LUẬN

Bạn cần đăng nhập để bình luận.
No Avatar

Chưa có bình luận nào cho bài này, tại sao bạn không là người đầu tiên nhỉ?

Bài viết khác

Lý do không cần tra từ điển khi xem phim, đọc sách tiếng Anh
Nếu nhìn thấy một từ xuất hiện nhiều lần trong nhiều bối cảnh, bạn sẽ tự vỡ lẽ về nghĩa và cách dùng của nó.

Speaking is easy: Bus Schedule
Chủ đề học tiếng anh hôm nay: Bus Schedule

Cách nói mơ giữa ban ngày trong tiếng Anh
Ai cũng có những giấc mơ đẹp lẫn tồi tệ. Điều đáng sợ hay hạnh phúc nhất mà bạn từng bắt gặp trong mơ là gì? Tiếng Anh có một số từ vựng để nói về chúng.

Có thể bạn cần

Chỉ có 2 thứ thôi

Chỉ có 2 thứ thôi

Xin chia sẻ cùng mọi người những điều này, đây là những điều đọc nên bạn sẽ cảm thấy cuộc sống này mới đẹp làm sao. Hãy cho đi tri thức và lòng tốt, hãy tiết kiệm lời hứa và sức khỏe, hãy thay đổi bản thân và nhận thức, hãy gìn giữ niềm tin và nhân cách,...

Liên kết logo

Bàn phím trong mơ