Phân biệt các cụm từ đi với Made

02/10/2018   23.758  4/5 trong 4 lượt 
Phân biệt các cụm từ đi với Made
Từ Made đi với mỗi giới từ khác nhau sẽ có nghĩa và cách dùng khác nhau. Chúng thường khiến người học dễ nhầm lẫn khi sử dụng. Trong bài học này, chúng ta cùng phân biệt ý nghĩa và cách dùng của chúng nhé!

 
1. Made by : được tạo ra bởi ai

 
dụ:
 
This dress was made by mom. She is a tailor.
 
Chiếc váy này được mẹ mình làm. Bà là thợ may.
 

2. Made for : làm cho ai

 
Ví dụ:
 
This cake was made for my son. Today is his birthday.
 
Cái bánh này được làm cho con trai tôi. Hôm nay là sinh nhật cháu.
 

3. Made from : được làm ra từ vật liệu gì, nhưng vật liệu này đã được biến đổi khỏi trạng thái tự nhiên để làm nên vật.

 
Ví dụ:
 
China is made from clay.
 
Sứ được làm từ đất sét.
 

4. Made of: được làm ra từ nguyên liệu gì, nhưng nguyên liệu không bị biến đổi khỏi trạng thái tự nhiên sau khi làm ra vật.

 
Ví dụ:
 
This chair is made of wood.
 
Chiếc ghế này được làm từ gỗ.
 

5. Made out of : Được làm bằng gì (chú trọng vào các nguyên liệu trong quá trình làm ra)

 
Ví dụ:
 
This candy was made out of sugar, milk and chocolate.
 
Chiếc kẹo này được làm từ đường, sữa và sô cô la.
 

6. Made with : Được làm với (chỉ đề cập đến 1 trong số nhiều nguyên liệu cùng làm ra vật)

 
Ví dụ:
 
This food has very special flavor because it was made with a secret spice from India.
 
Món ăn này có hương vị rất đặc biệt vì nó được làm với một gia vị bí mật của Ấn Độ.
 

7. Made in : làm tại, sản xuất tại

 
Ví dụ:
 
These dresses are made in Vietnam.
 
Những chiếc váy này được sản xuất tại Việt Nam.

Quảng cáo

Nguồn Tổng hợp

Người đăng

Cherry Cherry

Cherry Cherry

Give and take


Là thành viên từ ngày: 12/05/2017, đã có 344 bài viết

Tài trợ

BÌNH LUẬN

Bạn cần đăng nhập để bình luận.
No Avatar

Chưa có bình luận nào cho bài này, tại sao bạn không là người đầu tiên nhỉ?

Bài viết khác

Speaking is easy: Wolves
Chủ đề học tiếng anh hôm nay: Wolves

15 sự thật thú vị về từ tiếng Anh
Bạn có biết trong tiếng Anh, tính từ được dùng nhiều nhất với "heart" (trái tim) là "broken" (tan vỡ).

Thứ tự từ trong tiếng Anh, OPSHACOM
Trong quá trình học tiếng Anh, bạn đã nghe qua cụm từ OPSHACOM mà chưa biết nó là gì? Cùng tìm hiểu nhé!

Có thể bạn cần

Bí mật trong bát cơm trắng và câu chuyện ấm tình người

Bí mật trong bát cơm trắng và câu chuyện ấm tình người

… Từ đó, trừ những ngày nghỉ, chàng trai gần như mỗi ngày đều đến cửa tiệm ăn một tô cơm trắng, rồi lại mua một suất mang về, tất nhiên bên dưới của tô cơm trắng mang đi đó mỗi ngày đều ẩn giấu những bí mật khác nhau.

Liên kết logo

Bàn phím trong mơ