Các thành ngữ tiếng Anh với từ Mind

27/08/2018   2.138  4.75/5 trong 2 lượt 
 Các thành ngữ tiếng Anh với từ Mind
Trong bài viết này các bạn sẽ biết thêm về các thành ngữ tiếng Anh với từ Mind và cách sử dụng. Cùng học nhé!


1. make up your mind | make your mind up

 
What do you want for dinner tonight? You have to make up your mind soon, because the supermarket closes in an hour.
 
Tối nay bạn muốn ăn gì? Bạn phải sớm quyết định thôi vì siêu thị sẽ đóng cửa trong vòng 1 tiếng nữa.
 

2. bear/keep sb/sth in mind | bear/keep in mind that
 

ghi nhớ điều gì
 
When you're driving a car, you must bear this in mind at all times: Keep your eyes on the road.
 
Khi bạn đang lái xe, phải luôn ghi nhớ điều này: Tập trung nhìn đường đi.
 

3. have a mind of your own
 

 
Even though my daughter is only four, she has a mind of her own. She has a very strong opinions about food, toys, and everything else.
 
Mặc dù con gái của tôi mới có 4 tuổi, nó khá là độc lập. Nó có ý kiến rõ ràng về đồ ăn, đồ chơi, và những thứ khác nữa.
 

4. read someone's mind
 

đọc được suy nghĩ của người khác
 
I was looking at the books, trying to choose, when Shirley apparently read my mind and handed me the one I wanted.
 
Tôi đang nhìn vào đống sách để lựa thì Shirley đã đọc được suy nghĩ của tôi và đưa cho tôi cái cuốn mà tôi muốn.
 

5. speak your mind
 

→ nói lên ý kiến của mình
 
Don't be afraid to speak your mind when you talk to the teacher.
 
Đừng ngại nói lên ý kiến của mình trước mặt giáo viên.
 

6. be/go out of your mind
 

→ (informal) trở nên điên khùng
 
You're lending them money? You must be out of your mind!
 
Mày cho tụi nó mượn tiền hả? Mày đúng là điên rồi!
 

7. take your mind off sth
 

→ tạm quên điều gì không vui
 
Playing tennis after work helps me take my mind off all the problems at the office, so I can relax when I get home.
 
Chơi quần vợt sau giờ làm giúp tôi tạm quên đi những vấn đề tại công ty, do vậy mà tôi có thể thư giãn khi tôi trở về nhà.
 

8. slip your mind
 

→ quên điều gì
 
I meant to bring my CDs to the party, but then it completely slipped my mind.
 
Tôi định mang mấy cái đĩa của tôi đến bữa tiệc, nhưng sau đó tôi hoàn toàn quên khuấy đi mất.

Quảng cáo

Theo leerit

Người đăng

Cherry Cherry

Cherry Cherry

Give and take


Là thành viên từ ngày: 12/05/2017, đã có 344 bài viết

Tài trợ

BÌNH LUẬN

Bạn cần đăng nhập để bình luận.
No Avatar

Chưa có bình luận nào cho bài này, tại sao bạn không là người đầu tiên nhỉ?

Bài viết khác

5 Kinh nghiệm học tiếng anh dành cho người bận rộn
Bạn là người bận rộn? Bạn không có thời gian cho các trung tâm tiếng Anh ? Thế nhưng bạn có một chiếc máy tính kết nối với cả thế giới!. Vậy là bạn đã có trong tay một trợ thủ đắc lực để nâng cao trình độ anh ngữ của mình. Nhưng liệu bạn đã biết cách học tiếng Anh giao ...

Kinh nghiệm

Speaking is easy 2: Money and Happiness
Chủ đề: Money and Happiness

Cách sử dụng của Have và Have got khác nhau như thế nào?
Ý nghĩa, ngữ cảnh sử dụng cũng như cấu trúc của Have và Have got sẽ được tóm gọn trong bài học này. Chúng ta cùng nhau tìm hiểu nhé!

Có thể bạn cần

7 điều đúc kết của cuộc sống, ai đọc rồi cũng đều tâm đắc khen hay

7 điều đúc kết của cuộc sống, ai đọc rồi cũng đều tâm đắc khen hay

Cuộc sống là một chặng đường dài, mỗi chúng ta sau khi trải qua những sóng gió của cuộc đời, sẽ rút ra cho mình những bài học tâm đắc. 7 điều đúc kết dưới đây, hoặc ít hoặc nhiều đều sẽ có điểm đúng cho tất cả chúng ta.

Liên kết logo

Bàn phím trong mơ